

Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
Viên nén bao phim.
Empagliflozin …………………………………………………………………….. 25 mg
Tá dược vừa đủ…………………………………………………………. 1 viên
Quy cách đóng gói: Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Empagliflozin ……………………………………………..….. 25 mg
Tá dược vừa đủ…………………………………………………………. 1 viên
Viên nén bao phim
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
– Dưới dạng đơn trị liệu khi metformin được xem là không phù hợp do không dung nạp.
– Phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường.
Để biết các kết quả nghiên cứu về sự kết hợp, tác dụng kiểm soát đường huyết, các biến cố tim mạch và dân số nghiên cứu, xin xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tương tác, tương kỵ của thuốc; Đặc tính dược lực học.của Toa sản phẩm kèm theo
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
– Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin/lần/ngày cho liệu pháp đơn trị liệu và liệu pháp phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh đái tháo đường. Ở những bệnh nhân dung nạp empagliflozin 10 mg/lần/ngày có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73 m2 và cần kiểm soát đường huyết chặt hơn, có thể tăng liều lên 25 mg/lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 25 mg.
– Liều khuyến cáo là 10 mg empagliflozin/lần/ngày.
– Không khuyến cáo sử dụng empagliflozin ở bệnh nhân có eGFR < 20 ml/phút/1,73m2.
– Trước khi bắt đầu dùng empagliflozin và định kỳ trong khi điều trị, tức là tối thiểu kiểm tra hàng năm.
– Trước khi bắt đầu điều trị phối hợp với bất kỳ thuốc nào có thể có tác động xấu đến chức năng thận.
– Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc ức chế SGLT-2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị thải đường qua nước tiểu có thể dẫn đến hạ huyết áp vừa phải. Do đó, cần thận trọng đối với những bệnh nhân mà sự giảm huyết áp do empagliflozin gây ra có thể tạo ra một nguy cơ, như những bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị chống tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.
– Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh đường tiêu hóa), nên theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (ví dụ: khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm hematocrit) và điện giải cho bệnh nhân dùng empagliflozin. Nên xem xét ngừng điều trị tạm thời empagliflozin cho đến khi hết tình trạng mất dịch.
– Tác dụng của empagliflozin đối với bài tiết glucose trong nước tiểu có liên quan đến thuốc lợi tiểu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân ≥ 75 tuổi có thể có nhiều nguy cơ bị suy giảm thể tích. Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng phụ cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến lượng dịch bù vào của bệnh nhân này trong trường hợp điều trị kết hợp các thuốc có thể dẫn đến suy giảm thể tích (ví dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE). Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân ≥ 85 tuổi còn hạn chế. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng empagliflozin ở nhóm đối tượng này.
– Các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận – bể thận và nhiễm trùng niệu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin. Nên xem xét ngừng sử dụng tạm thời empagliflozin ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.
– Đã có báo cáo các trường hợp viêm cân mạc hoại tử ở đáy chậu (còn gọi là hoại thư Fournier) ở bệnh nhân nữ và nam dùng thuốc ức chế SGLT2. Đây là một trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng, cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh.
– Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu có các triệu chứng kết hợp đau, căng, ban đỏ hoặc sưng tấy ở vùng sinh dục hoặc đáy chậu, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Cần biết rằng nhiễm trùng niệu – sinh dục hoặc áp xe vùng đáy chậu có thể báo trước viêm cân mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ bị hoại thư Fournier, nên ngừng sử dụng empagliflozin và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật mở ổ).
– Đã quan sát thấy sự gia tăng các trường hợp cắt đoạn chi dưới (chủ yếu là ngón chân) trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn với một chất ức chế SGLT2 khác. Không biết liệu điều này có xảy ra khi dùng empagliflozin hay không. Giống như tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân cách chăm sóc bàn chân hàng ngày để phòng ngừa.
– Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Chưa thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan.
– Đã quan sát thấy tăng hematocrit khi điều trị bằng empagliflozin.
– Do cơ chế tác dụng, bệnh nhân dùng empagliflozin sẽ cho kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.
– Theo dõi kiểm soát đường huyết với xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo vì các phép đo 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.
– Jarbizin 25mg có chứa tá dược lactose monohydrat: không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Không có dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai trong cuối kỳ mang thai ở một mức độ rất hạn chế nhưng không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển sớm của phôi thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác dụng bất lợi đối với sự phát triển sau khi sinh. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng empagliflozin trong thời kỳ mang thai.
– Chưa có dữ liệu nào ở người về sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Dữ liệu độc tính sẵn có ở động vật cho thấy sự bài tiết của empagliflozin vào sữa. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Không nên sử dụng empagliflozin trong thời kỳ cho con bú.
* Khả năng sinh sản:
– Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đối với khả năng sinh sản ở người đã được thực hiện đối với empagliflozin. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khả năng sinh sản.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
– Empagliflozin ít có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nên khuyên bệnh nhân thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh hạ đường huyết khi lái xe và sử dụng máy móc, đặc biệt khi empagliflozin được sử dụng kết hợp với một sulphonylurea và/hoặc insulin.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.