
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Quy cách đóng gói: Hộp 12/20 gói
Dạng bào chế:
2.1. Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
2.2. Mô tả dạng bào chế: Bột thuốc gần như trắng hay vàng nhạt, khô rời, không vón cục.
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) …………. 125 mg
Acid clavulanic (dưới dạng Potassium clavulanate with silicon dioxide) …………….…………………. 31,25 mg
– Thành phần tá dược:
Magnesi stearat, xanthan gum, bột mùi dâu, colloidal silicon dioxide, crospovidon, natri benzoat, aspartam, manitol … vđ 1 gói
Mô tả dạng bào chế: Bột khô tơi, không bị ẩm, vón.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
Hộp 12 gói. Hộp 20 gói.
Augbidil 250mg/62,5mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở người lớn và trẻ em:
– Viêm xoang do nhiễm khuẩn cấp tính (được chẩn đoán đầy đủ).
– Viêm tai giữa cấp tính.
– Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (được chẩn đoán đầy đủ).
– Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
– Viêm bàng quang.
– Viêm thận bể thận.
– Nhiễm trùng da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết cắn động vật, áp xe răng nặng với viêm mô tế bào lan tỏa.
– Nhiễm trùng xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.
Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.
– Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ penicillin hoặc với bất kỳ thành phần khác của thuốc.
– Tiền sử xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ngay lập tức (như sốc phản vệ) với một kháng sinh nhóm beta-lactam khác (như một cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
– Tiền sử vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
LIỀU DÙNG:
– Ghi chú:
– Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ penicillin hoặc với bất kỳ thành phần khác của thuốc.
– Tiền sử xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ngay lập tức (như sốc phản vệ) với một kháng sinh nhóm beta-lactam khác (như một cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
– Tiền sử vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
CrCl: 10 – 30 ml/phút | 15 mg/3,75 mg/kg, 2 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/125 mg, 2 lần mỗi ngày). |
CrCl < 10 ml/phút | 15 mg/3,75 mg/kg, 1 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/125 mg). |
Chạy thận nhân tạo | 15 mg/3,75 mg/kg/ngày, 1 lần mỗi ngày Trước khi chạy thận: 15 mg/3,75 mg/kg. Để khôi phục nồng độ thuốc, nên dùng 15 mg/3,75 mg/kg sau khi chạy thận nhân tạo. |
CrCl: 10 – 30 ml/phút | 500 mg/125 mg, 2 lần mỗi ngày |
CrCl < 10 ml/phút | 500 mg/125 mg, 1 lần mỗi ngày |
Chạy thận nhân tạo | 500 mg/125 mg mỗi 24 giờ, kèm thêm 500 mg/125 mg trong quá trình chạy thận, được lặp lại khi kết thúc chạy thận (do nồng độ trong huyết thanh của cả amoxicillin và acid clavulanic đều giảm). |
CÁCH DÙNG:
– Bột thuốc được phân tán trong khoảng 5ml nước và khuấy đều. Sử dụng đường uống.
– Uống khi bắt đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thu của amoxicillin/acid clavulanic.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Augbidil 250mg/62,5mg không thích hợp để sử dụng khi có nguy cơ cao các mầm bệnh được cho là đã giảm tính nhạy cảm hoặc kháng lại các tác nhân beta-lactam không qua trung gian bởi các beta-lactamase nhạy cảm với sự ức chế của acid clavulanic. Augbidil 250mg/62,5mg không nên sử dụng để điều trị S. pneumoniae kháng penicillin.
– Thận trọng với tá dược:
+ Augbidil 250mg/62,5mg chứa tá dược manitol nên có thể gây ra tác dụng nhuận tràng nhẹ.
+ Augbidil 250mg/62,5mg chứa tá dược 20 mg aspartam/gói. Aspartam là nguồn cung cấp phenylalanin. Nó có thể gây hại nếu bệnh nhân bị phenylketon niệu (PKU), một rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó có sự tích tụ phenylalanin do cơ thể không thể loại bỏ đúng cách. Không có dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá việc sử dụng aspartam ở trẻ sơ sinh dưới 12 tuần tuổi.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh. Dữ liệu hạn chế về việc sử dụng amoxicillin/acid clavulanic khi mang thai ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn ở phụ nữ sinh non, ối vỡ non, đã có báo cáo rằng điều trị dự phòng bằng amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng khi mang thai, trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
Cả hai chất này đều được bài tiết vào sữa mẹ (chưa rõ tác dụng của acid clavulanic đối với trẻ bú mẹ). Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, vì vậy có thể phải ngừng cho con bú. Amoxicillin/acid clavulanic chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi đánh giá lợi ích/rủi ro bởi bác sĩ.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ: phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Thuốc chống đông máu đường uống và kháng sinh penicillin đã được sử dụng rộng rãi trên thực tế mà không có báo cáo về tương tác. Tuy nhiên, trong các y văn, có những trường hợp tăng chỉ số INR ở những bệnh nhân được duy trì bằng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa 1 đợt amoxicillin. Nếu sử dụng đồng thời là cần thiết, thời gian prothrombin hoặc chỉ số INR nên được theo dõi cẩn thận với việc bổ sung hoặc ngưng sử dụng amoxicillin. Hơn nữa, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.
Penicillin có thể làm giảm bài tiết methotrexat nên có thể gây tăng độc tính.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
Ở những bệnh nhân dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu uống amoxicillin kèm theo acid clavulanic. Sự thay đổi về nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi trong phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, việc thay đổi liều mycophenolat mofetil thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng mô ghép. Tuy nhiên, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong quá trình kết hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Rất hay gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ (chưa ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
Nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da | Hay gặp |
Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm | Chưa rõ |
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
Mất bạch cầu hạt có hồi phục | Chưa rõ |
Thiếu máu tán huyết | Chưa rõ |
Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin (1) | Chưa rõ |
Các rối loạn hệ miễn dịch (10) | |
Phù mạch thần kinh | Chưa rõ |
Phản vệ | Chưa rõ |
Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Chưa rõ |
Viêm mạch do quá mẫn | Chưa rõ |
Các rối loạn hệ thần kinh | |
Chóng mặt | Ít gặp |
Đau đầu | Ít gặp |
Chứng tăng động có thể hồi phục | Chưa rõ |
Co giật (2) | Chưa rõ |
Viêm màng não vô khuẩn | Chưa rõ |
Các rối loạn dạ dày – ruột | |
Tiêu chảy | Hay gặp |
Buồn nôn (3) | Hay gặp |
Nôn | Hay gặp |
Khó tiêu | Ít gặp |
Viêm đại tràng do kháng sinh (4) | Chưa rõ |
Lưỡi lông đen | Chưa rõ |
Thay đổi màu răng (11) | Chưa rõ |
Các rối loạn gan mật | |
Tăng AST và/hoặc ALT (5) | Ít gặp |
Viêm gan (6) | Chưa rõ |
Vàng da ứ mật (6) | Chưa rõ |
Các rối loạn da và mô dưới da (7) | |
Phát ban da | Ít gặp |
Ngứa | Ít gặp |
Mày đay | Ít gặp |
Hồng ban đa dạng | Hiếm gặp |
Các phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) | Chưa rõ |
Hội chứng Stevens-Johnson | Chưa rõ |
Hoại tử biểu bì da nhiễm độc | Chưa rõ |
Viêm da tróc vẩy có bóng nước | Chưa rõ |
Ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (9) | Chưa rõ |
Các rối loạn thận và tiết niệu | |
Viêm thận kẽ | Chưa rõ |
Tinh thể niệu (8) | Chưa rõ |
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và chất điện giải có thể rõ rệt. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.
– Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng liều cao.
– Đã có báo cáo về việc kết tủa amoxicillin trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi tiêm tĩnh mạch các liều cao. Cần kiểm tra thường xuyên tính thông của ống dẫn niệu.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.