Thứ hai, Ngày 27-03-2017
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc tim mạch

Ircovas 150

Ircovas 150

Thành phần: 
Irbesartan.....................................150 mg
Tá dược vừa đủ................................ viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Chỉ định:
- Bệnh cao huyết áp: Irbesartan được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác trong điều trị cao huyết áp. Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như Irbesartan được xem là một trong những thuốc trị cao huyết áp được ưa chuộng để điều trị khởi đầu bệnh cao huyết áp ở bệnh nhân bị suy thận mãn tính, tiểu đường và/hoặc suy tim.
- Bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận: Irbesartan được dùng để điều trị bệnh thận do đái tháo đường biểu hiện bằng sự tăng creatinin huyết thanh và protein niệu (sự bài tiết protein trong nước tiểu vượt quá 300 mg/ngày) ở bệnh nhân bị tiểu đường type 2 có tăng huyết áp.

Chống chỉ định: 
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. 
- Phụ nữ đang cho con bú.

Liều lượng và cách dùng: 
- Irbesartan được sử dụng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Bệnh cao huyết áp: 
+ Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 150 mg x 1 lần/ngày cho bệnh nhân không bị suy giảm thể tích nội mạch. Nếu dùng liều khởi đầu mà huyết áp vẫn không thể hạ như mong muốn, có thể tăng liều đến 300 mg x 1 lần/ngày hoặc có thể dùng thêm thuốc lợi tiểu. Irbesartan có thể dùng kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
+ Khởi đầu điều trị với liều thấp 75 mg/ ngày đối với người trên 75 tuổi, bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch và những bệnh nhân đang thẩm phân máu.
- Bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận: Trong điều trị bệnh thận ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có cao huyết áp, nên khởi đầu với liều 150 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều 300 mg x 1 lần/ngày như là liều duy trì.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em: Liều khởi đầu thông thường ở trẻ em 6 - 12 tuổi bị cao huyết áp là 75 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều đến 150 mg x 1 lần/ngày.

Thận trọng:
- Hạ huyết áp triệu chứng, nhất là sau khi uống liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc giảm ion natri do dùng liệu pháp lợi tiểu mạnh, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những trường hợp như vậy cần điều chỉnh trước khi bắt đầu trị liệu với Irbesartan.
- Có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.
- Khi dùng Irbesartan cho những bệnh nhân suy thận, cần giám sát định kỳ nồng độ kali, creatinin trong huyết thanh. 
- Bệnh nhân cao huyết áp với đái tháo đường loại 2 và bệnh thận.
 - Tăng kali huyết: nhất là những người đang suy thận, tiểu protein do bệnh thận, do tiểu đường và/hoặc suy tim. Cần theo dõi đầy đủ nồng độ kali trong huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ.
- Không nên phối hợp lithium với Irbesartan
- Đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân bị chứng hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ, hoặc bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
 - Tăng aldosteron nguyên phát: không khuyến cáo dùng Irbesartan. 
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Chống chỉ định với phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Kín, tránh ánh sáng, dưới 30˚C.

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI