|
|||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||
THIẾT BỊ Y TẾ
LOXIMAT
THÀNH PHẦN:
Levofloxacin 500 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x10 viên, hộp 5 vỉ x10 viên. CHỈ ĐỊNH: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin như: Viêm xoang cấp. Đợt cấp viêm phế quản mạn. Viêm phổi cộng đồng. Viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không. Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người có tiền sử dị ứng với Levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử ở bệnh gân cơ do một Fluoroquinolon. Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi. LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG: * Liều lượng: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp: + Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ ngày trong 7 ngày. + Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 - 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày. + Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 - 2 lần/ngày trong 10 - 14 ngày. - Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da: + Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7 - 14 ngày. + Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 - 10 ngày. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: + Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày. + Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày. + Viêm thận - bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày. - Bệnh than: + Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg/lần/ ngày, dùng trong 8 tuần. + Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần. - Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch, sau vài ngày có thể chuyển sang uống. - Bệnh nhân suy gan: không cần thiết phải hiệu chỉnh liều vì phần lớn Levofloxacin được đào thải ra nước tiểu. * Cách dùng: - Thời điểm uống Levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn). - Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống Levofloxacin. THẬN TRỌNG: - Viêm gân đặc biệt là viêm gân gót chân, có thể dẫn tới đứt gân, xảy ra chủ yếu ở các bệnh nhân nguy cơ: trên 65 tuổi, đang dùng coticoid (kể cả đường phun hít). Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. - Có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực do đó không sử dụng Levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi. - Người bệnh nhược cơ, bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch máu não, người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. BẢO QUẢN: Nơi mát, tránh ánh sáng. |
|||||||||||||||||||||||||||
|
|