|
|||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||
THIẾT BỊ Y TẾ
CEFAZOLIN
THÀNH PHẦN:
Cefazolin natri 1,05g tương ứng 1g Cefazolin.
DẠNG BÀO CHẾ:Thuốc tiêm bột.
CHỈ ĐỊNH:
- Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng
đường tai mũi họng, phế quản.
- Phổi, tiết niệu, sinh dục.
- Nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng ngoài da, xương khớp.
- Dự phòng: sử dụng cefazolin trong phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm
khuẩn hậu phẫu ở những người bệnh đang trải qua những phẫu thuật có nguy cơ
nhiễm khuẩn cao.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Sát trùng nút cao su trên lọ bằng Alcol.
- Đường tiêm bắp thịt: thuốc được pha với nước cất hay natri clorid đẳng
trương. Lắc đều cho đến khi tan hết.
- Đường tiêm tĩnh mạch:
+ + Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Pha
1g Cefazolin với ít nhất 10ml nước cất pha tiêm và tiêm chậm trong thời gian 3-
5 phút. Không tiêm nhanh dưới 3 phút.
+ + Tiêm truyền tĩnh mạch không
liên tục: Hoà tan 1g cefazolin trong 100ml nước cất pha tiêm hoặc trong dung
dịch tiêm truyền (Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, Dextrose-Natri ).
Người lớn: 0,5–1g mỗi 8–12 giờ.
Trẻ em : 25–50mg/kg/24 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn cảm với nhóm Cephalosporin.
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Cefazolin là kháng sinh thuộc nhóm
cephalosporin thế hệ thứ nhất, thuốc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng
hợp thành tế bào vi khuẩn .
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Cefazolin natri hấp thu kém qua đường tiêu hoá và được chỉ định bằng
đường tiêm bắp thịt và tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp liều 500mg, nồng độ đỉnh
trong huyết tương 30mcg/ml đạt được sau 1-2 giờ. Khoảng 25% Cefazolin trong máu
gắn kết với protein trong huyết tương. Thời gian bán huỷ huyết tương của
Cefazolin khoảng 1,8 giờ và thời gian này gia tăng ở bệnh nhân suy thận.
Cefazolin khuếch tán vào xương và dịch màng phổi cổ trướng và hoạt dịch nhưng
không thấm qua dịch não tủy. Cefazolin không bị chuyển hoá. Thuốc được thải trừ
82–95 % dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ .
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
|